SEO - Quảng bá thương hiệu doanh nghiệp

xem 3682;

SEO - Quảng bá thương hiệu doanh nghiệp
I. SEO và qui trình SEO
SEO là gì ?
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, hay SEO ( viết tắt của Search Engine Optimization ) là quá trình tối ưu nội dung text và định dạng website để các công cụ tìm kiếm trên Internet. Đơn giản hơn có hiểu SEO là một tập hợp các phương pháp nhằm đưa Website lên vị trí TOP 10 ( trang đầu tiên ) trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm.

Một Website được làm SEO tốt, cũng đồng nghĩa với việc Website đó luôn xuất hiện ở thứ hạng cao khi người truy cập sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm nội dung mà họ cần. Người làm SEO có thể hướng tới nhiều loại mục tiêu khác nhau khi tìm kiếm như: tìm từ khóa, tìm ảnh, tìm video, tìm theo quốc gia và một số loại SEO khác.

SEM là gì ?

Là từ viết tắt của Search Engine Marketing, SEM hiển nhiên có liên quan đến nhiều marketing. SEM chính là sự tổng hợp của nhiều phương pháp marketing nhằm mục đích giúp cho Website của bạn đứng ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên Internet.

Thành phần của SEM:

SEO ( Search Engine Optimization )

PPC ( Pay Per Click )

PPI ( Pay Per Inclusion )

SMO ( Social Media Optimazation )

VSM ( Video Search Marketing )

Các Thuật Ngữ Trong SEO

  1. SES ?
    SES là viết tắt của Search Engine Submission tạm dịch là Đăng Ký Website vào các cổ máy tìm kiếm . SES được rất nhiều SEOer quan tâm vì đó là cách nhanh nhất giúp một Website mới ra đời có thể được liệt kê trong danh bạ của các cổ máy tìm kiếm.

  2. KEYWORD ?
    Keyword tạm dịch là từ khóa. Là từ chính miêu tả chung nhất về nội dung mà bạn đang có và là những từ dùng để chỉ sản phẩm, ngành nghề kinh doanh hay dịch vụ của Website...

  3. BACKLINK ?
    Backlink đơn thuần là một link từ Website khác tới Website của bạn. Số lượng Backlink là chỉ số về sự quan trọng và sự ảnh hưởng của một trang Website nào đó. Số lượng Backlink càng cao thì khả năng tìm thấy trong các công cụ tìm kiếm càng cao.

  4. PAGERANK ?
    Pagerank hay là Ranking viết tắt là PR tạm dịch là thứ hạng trang. Đó là một hệ thống xếp hạng trang Website của các máy tìm kiếm nhằm sắp xếp thứ tự ưu tiên đường dẫn URL trong trang kết quả tìm kiếm.
    PageRank của Google hiển thị trên Google Toolbar là một số nguyên từ 0 đến 10. Đơn vị PageRank có tỷ lệ logarithmic dựa trên khối lượng link trỏ đến cũng như chất lượng của những trang Website chứa đường link xuất phát này. Theo Google một cách tóm lược thì PageRank chỉ được đánh giá từ hệ thống liên kết đường dẫn. Trang của bạn càng nhận nhiều liên kết trỏ đến thì mức độ quan trọng của trang càng tăng.

  5. TRUSTRANK ?
    TrustRank tạm hiểu là độ tin cậy của Google đặt vào một Website, độ nổi tiếng của Website đó, uy tín của Website đó. Có thể là do Website đó đã có vài năm, nhiều Website nổi tiếng link đến website đó và Website đó không sử dụng bất cứ kỹ thuật Spam nào trong quá khứ.

  6. ON-PAGE TRONG SEO ?
    On-Page trong SEO là cách SEO hướng đến nội dung của Website bằng việc cải tiến lại Code và nội dung cho trang Website, để các Search Engine sẽ tìm đến Website của bạn dễ dàng hơn. On-page trong SEO chủ yếu cải tiến HTML tags bao gồm thẻ Heading ( Thẻ Title, Thẻ Description, Các Thẻ Heading... ).

  7. OFF-PAGE TRONG SEO ?
    Off-Page trong SEO chủ yếu là việc tăng các liên kết đến Website của bạn, càng nhiều liên kết thì càng tốt. Công việc Off-Page trong SEO cũng khá rộng nhưng chủ yếu là xây dựng Backlink, TrustRank.

  8. SEM ?
    SEM là từ viết tắt của Search Engine Marketing, SEM hiển nhiên có liên quan đến nhiều marketing. SEM chính là sự tổng hợp của nhiều phương pháp marketing nhằm mục đích giúp cho Website của bạn.

  9. SITEMAP ?
    SiteMap hay còn gọi là Sơ Đồ của một Website là một danh lục liệt kê tất cả các mục thông tin trên mạng Website của bạn cùng sự mô tả ngắn gọn cho các mục thông tin đó. SiteMap nên được sử dụng dễ dàng trong việc thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển thông qua các đường link trên Website của bạn. SiteMap nên là sơ đồ hoàn hảo nhất của Website. SiteMap là sự cần thiết cho trang Website của bạn để đạt được một vị trí cao trong các hệ thống tìm kiếm, bởi vì các hệ thống tìm kiếm đánh giá cao cho các trang Website có một sơ đồ điều hướng truy cập Website.

  10. SERP ? 
    SERP là viết tắt của cụm từ Search Engine Results Page tạm dịch là trang kết quả của công cụ tìm kiếm. Đây là trang Website mà các công cụ tìm kiếm hiển thị kết quả tìm kiếm ứng với truy vấn tìm kiếm của người dùng.

  11. ANCHOR TEXT ?
    Anchor Text tạm dịch là ký tự liên kết là chuỗi các ký tự ẩn chứa đường dẫn tới một trang Website hay các tài nguyên khác.

  12. GOOGLE SITELINKS ?
    Google SiteLinks là tập hợp các liên kết xuất hiện phía dưới địa chỉ trang trong kết quả tìm kiếm. Những đường liên kết phụ này trỏ tới các thành phần chính của trang Website đó. Nó được lựa chọn tự động bởi thuật toán của Google.

  13. OUTBOUND LINK ?
    Outbound Link chính link ra hay là liên kết trên Website của mình đến những Website khác.

  14. CLOAKING ?
    Cloaking là một kỹ thuật SEO mà giúp cho nội dung của Site dưới mắt các Spiders của các Search Engines ( cỗ máy tìm kiếm ) khác với nội dung mà khách truy cập Site thấy. Điều này thường được thực hiện bằng cách sẽ điều chỉnh hiện nội dung tùy theo IP truy cập Website.

  15. NEGATIVE TRONG SEO ?
    Negative Trong SEO là cách mà cách  Webmaster sử dụng để tăng Ranking trên các công cụ tìm kiếm cho trang Website của mình bằng cách sử dụng các Link "rác" hay các thủ thuật khác bị cấm trên các Search Engine.

  16. WEB CRAWLER ?
    Web Crawler được hiểu nó là 1 chương trình hoặc các đoạn mã có khả năng tự động duyệt các trang Website khác theo 1 phương thức, cách thức tự động. Thuật ngữ khác của Web Crawler có thể dễ hiểu hơn là Web Spider hoặc Web Robot.

  17. BOUNCE RATE ?
    Bounce Rate Là tỷ lệ số người click vào Website rồi bỏ đi ( Không xem tiếp trang tiếp theo ).

  18. CONVERSION RATE ?
    Conversion Rate là tỷ lệ số người đặt hàng / tổng số người duyệt Sites.

  19. LANDING PAGE ?
    Là Webpage đầu tiên hiển thị cho người dùng khi vào Website. Ví dụ nếu người dùng Search từ : " Dịch vụ SEO " thì Google sẽ trả về Trang con chứ không phải Trang Chủ.

  20. IMPRESSIONS ?
    Số lần Website xuất hiện trên Trang kết quả tìm kiếm ứng với mỗi từ khóa.

  21. SMO - SOCIAL MEDIA OPTIMIZATION ?
    Khái niệm SMO ( tạm dịch là Tối Ưu Hóa Mạng Xã Hội ) ​xuất hiện gần một năm do sự tiến bộ của các Mạng Xã Hội. Theo số liệu Adplanner của Google, tổng Traffic của các Mạng Xã Hội hiện nay vượt xa các nguồn Traffic khác và hiện đứng đầu về lượng Traffic trên thế giới. Như vậy, tối ưu hóa Mạng Xã Hội hay thực hiện tiếp thị lan truyền ( Viral Marketing ) là một công việc quan trọng. Một Website được tích hợp các công cụ SMO sẽ dễ dàng chiếm được các vị trí quan trọng trong cộng đồng mạng.

  22. KEYWORD STUFFING ?
    Keyword Stuffing là thủ thuật liên quan đến các phần trong trang Website lặp lại nhiều lần một từ khóa nhất định gây ảnh hưởng lên kết quả công cụ tìm kiếm.

  23. CRAWING ?
    Những con Bọ Google ( Google Spiders ) sẽ Crawl ( Thu thập ) khi bạn đăng một vài thứ trên Website của mình - Một vài bài viết mới lên Blog lên chẳng hạn. Tuy nhiên, điều này sẽ không xãy ra ngay lập tức vì nó còn dựa trên nhiều yếu tố. Google sẽ không cho bất kỳ nhân viên nào của họ làm việc này, tất cả công việc Crawl Website đều do thuật toán trên máy tính đảm nhiệm.

  24. INDEX ?
    Sau khi nội dung của bạn được thu thập thì nó có thể được đánh giá chỉ mục ( Index ). Trước khi Index, Google phải chắc chắn rằng nội dung của bạn là có giá trị. Còn không phải tức là nó đã liệt vào nội dung không có giá trị.

II. SEO Onpage

SEO onpage : Content is King

Content is king được nhắc đến rất nhiều trong lĩnh vực SEO, đủ để thấy rằng nội dung Website là yếu tố quan trọng và được các cỗ máy tìm kiếm quan tâm nhất. Những trang Website có nội dung tốt luôn đạt được thứ hạng cao trên danh sách kết quả tìm kiếm. Nội dung cũng là yếu tố được nhắc đến đầu tiên khi xây dựng một chiến lược SEO, bởi nếu tạo được nội dung tốt nghĩa là bạn đã tạo ra được một nền tảng vững chắc để hỗ trợ cho các nỗ lực SEO khác.

  1. HTML
    Thẻ Title : Title Tag là trong những một nhân tố quan trọng trong việc đạt được thứ hạng cao. Title Tag thì rất cần thiết trong mã HTML. Một số qui luật chung bạn nên tuân theo khi Optimize Title Tag.
    - Sử dụng 5-7 từ và tối đa 80 ký tự cho Title Tag.
    - Nếu có thể, đừng nên sử dụng những từ được gọi là Stop Word như " a, and, or " .
    - Tránh Spam : đừng nên lập lại cùng một KeyWord quá 2 lần.
    - Tránh sử dụng cùng nội dung Thẻ TITLE cho nhiều trang.
    TITLE là 1 yếu tố để Spider ước lượng sự liên quan đến từ khóa mà còn thể hiện trên SERPS.
    Meta Keyword : Meta Keyword Tag cho phép bạn cung cấp thêm thông tin cho Search Engine về nội dung Website của bạn. Bạn nên kèm thêm 25 từ hay cụm từ ngăn cách bởi dấu phẩy trong Meta keyword Tag.
    Meta Description : Nội dung trong thẻ Description được gọi là Snipped.
    Thẻ Heading : Thẻ HEADING nêu lên nội dung chính của bài viết. Những gì nằm trong thẻ Heading là thành phần chính, nhấn mạnh các Spider của công cụ tìm kiếm sẽ chú ý đến các thành phần đó.
    Thẻ Body : Nội dung BODY tác động đáng kể đến thứ hạng, nội dung BODY tối thiểu phải có 125 ký tự
    - Từ khóa phải xuất hiện rải rác trong toàn bộ nội dung BODY theo cách tự nhiên nhất.
    Liên kết : ( Anchor Text )  là đoạn text ( Chữ ) chứa liên kết đến một trang hoặc một phần nào đó trên Website. Khi người xem Click vào Anchor Text sẽ được tự động chuyển đến một phần đã được đánh dấu sẵn hoặc một trang Website khác.
    Tối ưu hóa Layout trang Website

  2. Tối ưu hóa Navigator và Menu
    - Thông thường menu chính của một Website chứa từ 2 đến 10 đề mục. Khi Robot ghé thăm Website, chúng dễ dàng thấy được những trang quan trọng nhất của Website đó bằng cách phân tích những liên kết hoặc nội dung thẻ Alt hoặc tiêu đề của liên kết.
    - Theo mỹ quan nếu các bạn sử dụng Javascript trong Menu thì hãy cẩn thận, vì có thể các SE sẽ không đánh chỉ mục những liên kết này. Hãy cố gắng đặt từ khóa như nội dung bên trong thẻ.
    - Hãy cố gắng đặt từ khóa như là nội dung bên trong thẻ < Option >

  3. Do Follow - No Follow
    - Theo Google, việc bạn đặt thẻ Rel nofollow trong thẻ thì sẽ khai báo cho các Webmaster biết rằng đây là một Link không đáng tin cậy và dĩ nhiên sẽ không có PageRank hoặc điểm BackLink cho các Link có Rel nofollow.
    - Ngăn không cho Google Index các thành phần không quan trọng của trang Web ( Ví dụ : Comment).

  4. SEO Copy Writing ( Biên tập nội dung )
    - SEO Copy Writing chuyên nghiệp sẽ viết một bài viết tự nhiên đến mức bạn sẽ không nhận thấy được sự cố ý này theo mặt ngữ nghĩa.

  5. SEO Images
    - Các yếu tố
    + Thẻ Alt, tên ảnh, từ khóa xung quanh ảnh.
    + Định dạng .Jpg
    + Kích thước hợp lý
    + Hạn chế số lượng hình ảnh trên 1 trang.

  6. SEO Map
    - Nhúng Google Map vào Website

  7. SEO Local
    - Tối ưu hóa 1 trang Website hướng đến địa phương cụ thể với từ khóa nào đó
    - Triển khai Local SEO

  8. Site Map
    - SiteMap hay còn gọi là Sơ Đồ của một Website là một danh lục liệt kê tất cả các mục thông tin trên mạng Website của bạn cùng sự mô tả ngắn gọn cho các mục thông tin đó. Các hệ thống tìm kiếm đánh giá cao cho các trang Website có một sơ đồ điều hướng truy cập Website ( Nó sẽ giúp cho các con Bọ tìm kiếm Index nhanh nội dung và các Link trong Trang Website của bạn ).
    - Site Map có 2 dạng
    + XML - Site Map
    + HTML - Site Map

  9. Bread Crumb
    - Search Engine rất thích trang Website nào có sự điều hướng rõ ràng, giúp cho các Spider nhanh chóng đánh giá được cấu trúc tổng thể của 1 Website

  10. Viết URL Thân Thiện
    - HTACCESS
    + Là một tệp tin cấu hình đặc biệt, HTACCESS cho phép bạn thay đổi cách hoạt động của máy chủ Apaches ở tần thư mục.
    + Có nhiều công dụng khác nhau như chứng thực, viết lại URLs, xử lí Cache, chuyển Hướng.
    - Redirect 301 PHP
    + Tác dụng tránh lỗi Duplicate Content : một trong lỗi mà nhiều Webmaster mắc phải khi tiến hành SEO

  11. Tối Ưu Hóa Tốc Độ Website
    - Sử dụng công cụ Gzip

  12. Submission
    - Là quá trình thông báo với các Search Engine sự xuất hiện trang Website của bạn đối với các công cụ tìm kiếm.
    + Submit lên Google.
    + Submit lên Bing, Yahoo.
    - Các nguyên tắc Submit
    + Chỉ Submit lên các trang chấp nhận tiếng Việt.
    + Không Submit liên tục.
    + Đừng vội vàng ReSubmit lên các Site khi chưa được Index, kiên nhẫn chờ đợi lần thu thập thông tin sau của các Spider.
    + Thay đổi tất cả Website nếu 1 thời gian dài không được Submit.
    - Submit lên các Site thư mục

  13. Robots.txt
    - Là File văn bản có cấu trúc, khi các Spider ( Bot, Crawler ) của các SE ( Search Engine) vào Website để thu thập dữ liệu thì sẽ vào File Robots.txt để xem các chỉ dẫn trong File này.
    - Robots.txt có thể quy định từng loại Bot khác nhau của các SE khác nhau có thể vào Website hay từng của khu vực của Website hay không ?

  14. SEO Video
    - Để Videos của bạn hiển thị thực tế trong trang kết quả tìm kiếm ( Search Engine Results Page - SERP ) , bạn phải tối ưu hóa trang Web, videos và nội dung text xung quanh video.
    - Các yếu tố. 
    + HTML xung quanh Video
    + Tên, tiêu đề, miêu tả.
    + Video Files Metadata Optimization.
    + Từ khóa "Video".
    + Video Sitemaps / MRSS / RSS.
    + Thư mục Video.
    + Tránh Flash Video Players.
    + Tối ưu đường dẫn URLs.
    - Tạo giao thức Sitemap cho Video.

III. SEO Offpage

  1. PageRank
    - Là thước đo hay mức độ uy tín của trang Website đối với Google.
    - Gọi tắc là PR : PR được thể hiện với 11 giá trị : từ 0 - 11.
    - Công thức tính PR
    + PR(A)=( 1 - d ) + d(PR(T1)/C(T1) + ... + PR(Tn)/C(Tn))
    + Trong đó :  d : sai số của Google (0.85).
                       T1, Tn : Tổng số Inbound Link.
                        C1, Cn :Tổng số Outbound Link.
    - Mô hình phức hợp Outbound Link và Inbound Link.

  2. BackLink : BackLink Is The Queen
    - Backlink đơn thuần là một link từ Website khác tới Website của bạn. Số lượng Backlink là chỉ số về sự quan trọng và sự ảnh hưởng của một trang Website nào đó. Số lượng Backlink càng cao thì khả năng tìm thấy trong các công cụ tìm kiếm càng cao.
    - Thủ thuật tạo liên kết BackLink
    + Submit trang của bạn vào các Web Directories.
    + Submit những thông cáo báo chí tới những trang PR.
    + Tạo các kết nối qua lại với những trang tương đồng.
    + Tạo những trang Squidoo Lenses.
    + Tạo các profiles thông tin xã hội, social Media Profiles.
    + Sử dụng SOCIAL BOOKMARKING.
    + Chữ ký diễn đàn.
    + Đăng bài viết lên các Blog khác.
    + Chia sẽ kinh nghiệm

  3. Xây dựng liên kết Offpage SEO
    - Chất lượng hơn số lượng.
    - Phù hợp nội dung với trang liên kết.
    - Vị trí liên kết.
    - Liên kết với các trang con.
    - Xây dựng liên kết nội bộ.
    - PageRank không phải là tất cả.

  4. Cách xây dựng DoFollow BackLink
    - Google tính thứ hạng PageRank cho các Website dựa trên số DoFollow BackLink của Website đó.
    + Xây dựng BackLink từ trang Social Media Link

IV. SEO và PPC

  1. Dùng tài khoản Gmail để tạo tài khoản AdWords.

V. Các thuật toán của Google

  1. Google PANDA 2012

  2. Google SANBOX

SEO - Quảng bá thương hiệu doanh nghiệp
SEO - Quảng bá thương hiệu doanh nghiệp SEO - Quảng bá thương hiệu doanh nghiệp SEO - Quảng bá thương hiệu doanh nghiệp SEO - Quảng bá thương hiệu doanh nghiệp

Trao đổi với chúng tôi!